Tập đoàn
| 1977年 | Thành lập công ty |
| 1980年 | Mua đất và xây dựng Nhà máy Tử Quan, ký hợp đồng sản xuất dài hạn với TECO. |
| 1984年 | Ký hợp đồng sản xuất dài hạn với Mitsubishi Electric. |
| 1987年 | Đạt chứng nhận chất lượng quốc tế ISO-9002. |
| 1988年 | Đạt chứng nhận chất lượng quốc tế ISO-9001. |
| 1989年 | Niêm yết cổ phiếu trên thị trường phi chính thức. |
| 1990年 | Nhà máy Thượng Hải đi vào sản xuất hàng loạt chính thức; thiết lập liên minh chiến lược với TECO và tiến hành tăng vốn bằng tiền mặt. |
| 1991年 | Ra mắt máy làm nước lạnh ly tâm đầu tiên tại Đài Loan do công ty tự nghiên cứu, phát triển và sản xuất. |
| 1992年 | Doanh thu hai bờ eo biển Đài Loan đạt 1,2 tỷ Đài Tệ. |
| 1993年 | Phát hành trái phiếu chuyển đổi công ty; Nhà máy thứ hai tại Thượng Hải chính thức đi vào sản xuất hàng loạt. |
| 1994年 | Vốn điều lệ tăng lên 403,12 triệu Đài Tệ. |
| 1995年 | Vốn điều lệ tăng lên 430,21 triệu Đài Tệ. |
| 1996年 | Công ty Jiemeli tham gia hợp tác, cung cấp hỗ trợ công nghệ cho hệ thống trữ lạnh bằng đá. |
| 1997年 | Vốn điều lệ tăng lên 499,13 triệu Đài Tệ. Khởi công xây dựng Nhà máy Long An tại Việt Nam. |
| 1998年 | Vốn điều lệ tăng lên 524,09 triệu Đài Tệ. |
| 1999年 | Ngày 5 tháng 8: Phát hành đợt thứ hai trái phiếu chuyển đổi có bảo đảm trong nước (Phương Lâm II), tổng giá trị phát hành 300 triệu Đài Tệ. |
| 2000年 | Vốn điều lệ tăng lên 534,57 triệu Đài Tệ. |
| 2001年 | Nhà máy thứ hai của Kunlin hoàn thành xây dựng và chính thức đi vào hoạt động. |
| 2002年 | Vốn điều lệ tăng lên 761,52 triệu Đài Tệ. |
| 2006年 | Ngày 15 tháng 4: Công ty TNHH Thiết bị Lạnh Kunyuan Tô Châu đổi tên thành Công ty TNHH Máy Lạnh Kunlin (Tô Châu). |
| 2007年 | Ngày 9 tháng 6: Thành lập Công ty TNHH Máy Lạnh Kunlin (Indonesia). |
| 2012年 | Ngày 8 tháng 1: Trụ sở hoạt động mới hoàn thành và đưa vào sử dụng. |




